Bài viết này cũng có sẵn trong:
Với ứng dụng Boost Upsell, bạn có thể nhập và xuất danh sách thông tin những ưu đãi mà bạn đã tạo trong ứng dụng trên cửa hàng của mình. Điều này giúp bạn quản lý các ưu đãi một cách dễ dàng. Vui lòng tham khảo bài viết này để hiểu thêm về tệp CSV và cách tạo tệp CSV.

Lưu ý:

Tính năng chỉ được áp dụng cho các ưu đãi được tạo theo hình thức Upsell, Accessories Cross-sell và Bundles Cross-sell.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn nhập và xuất danh sách ưu đãi đã được tạo trong ứng dụng Boost Upsell.

Hướng dẫn

Từ trang quản trị ShopBase, đi tới Apps >> Boost Upsell.

Chọn một trong ba hình thức Upsell, Accessories Cross-sell và Bundles Cross-sell mà bạn muốn nhập, xuất danh sách ưu đãi.

Nhấp vào nút Export để xuất dữ liệu (một tệp CSV chứa tất cả thông tin các ưu đãi hiện tại của bạn ngay lập tức sẽ được tải xuống thiết bị của bạn) hoặc Import để nhập dữ liệu (một hộp thoại hiện ra sau khi bạn bấm Import, tại đây bạn bấm nút Choose file để chọn tệp tải lên từ máy tính rồi bấm nút Import để bắt đầu tải tệp lên).




Vui lòng tham khảo tệp CSV mẫu để điền các trường thông tin cho phù hợp. Trong đó:

ID: Mã số của ưu đãi trên hệ thống ShopBase. Nếu bạn xuất thông tin một ưu đãi hiện có, trường này đã được điền tự động. Nếu bạn định tạo một ưu đãi mới, bạn có thể nhập 0 hoặc New.

Active: trạng thái của ưu đãi với giá trị 1 là bật và 0 là tắt.

Offer Type: loại ưu đãi, có các giá trị như sau tương ứng với tên của loại ưu đãi hiển thị trên trang quản trị ShopBase: bundles, accessories, pre-purchase, post-purchase, in-cart.

Offer Name: tên của các ưu đãi, được đặt để dễ dàng quản lý thông tin. Tên các ưu đãi không được hiển thị cho khách hàng xem.

Offer Title: tiêu đề của ưu đãi, tiêu đề này chỉ áp dụng với ưu đãi Post-purchase Upsell và nó sẽ hiển thị cho khách hàng xem. Bạn có thể tạo một tiêu đề hấp dẫn để thuyết phục khách hàng mua thêm sản phẩm. Biến duy nhất được hỗ trợ trong trường này là {{ last_name }}.

Offer Message: thông điệp của ưu đãi. Thông điệp này sẽ hiển thị cho khách hàng xem, bạn có thể tạo một thông điệp hấp dẫn để thuyết phục khách hàng mua thêm sản phẩm. Biến duy nhất được hỗ trợ trong trường này là {{product name}}.

Offer Success Message: thông điệp sau khi khách hàng thực hiện thành công hành động thêm hàng vào giỏ từ ưu đãi.

Target Type: kiểu lựa chọn sản phẩm mà khi khách hàng xem hoặc mua sản phẩm đó, ưu đãi sẽ hiểu thị. Các giá trị trong trường này là all (tất cả các sản phẩm trên trang), product (một số sản phẩm cụ thể), collection (các sản phẩm thuộc một số bộ sưu tập cụ thể, chỉ áp dụng với Post-purchase Upsell), condition (các sản phẩm thỏa mãn một số điều kiện cụ thể, chỉ áp dụng với Post-purchase Upsell).

Recommend Type: kiểu lựa chọn sản phẩm mà hệ thống gợi ý cho khách hàng mua. Các giá trị trong trường này là product (một số sản phẩm cụ thể), collection (các sản phẩm thuộc một số bộ sưu tập cụ thể, chỉ áp dụng với Post-purchase Upsell), same-collection (các sản phẩm cùng bộ sưu tập với sản phẩm mà khách hàng đã mua, chỉ áp dụng với Post-purchase Upsell), condition (các sản phẩm thỏa mãn một số điều kiện cụ thể, chỉ áp dụng với Post-purchase Upsell).

Enable Discount: ưu đãi này bật khuyến mãi hay không, với các giá trị 1 là bật và 0 là tắt.

Discount Data: giá trị khuyến mãi cho các ưu đãi, ví dụ bạn muốn để khuyến mãi 5% cho ưu đãi thì giá trị của trường này là {"percentage_discount":5}.

Target Ids: những mã sản phẩm hoặc mã bộ sưu tập mà khi khách hàng xem hoặc mua các sản phẩm được liệt kê mã tại trường này hoặc các sản phẩm thuộc bộ sưu tập được liệt kê mã tại trường này thì ưu đãi sẽ hiển thị.

Recommend Ids: những mã sản phẩm được hiểu thị trên ưu đãi hoặc mã bộ sưu tập mà những sản phẩm trong nó được hiển thị trên ưu đãi.

Lưu ý:

Để lấy mã sản phẩm để điền vào trường Target IdsRecommend Ids, từ trang quản trị ShopBase đi tới Products >> All products. Bấm vào sản phẩm mà bạn muốn lấy mã. Dãy số cuối của liên kết chính là mã sản phẩm.


Để lấy mã bộ sưu tập để điền vào trường Target IdsRecommend Ids, từ trang quản trị ShopBase đi tới Products >> Collections. Bấm vào bộ sưu tập mà bạn muốn lấy mã. Dãy số cuối của liên kết chính là mã bộ sưu tập.



Conditions: trong trường hợp bạn điền một trong hai trường hoặc cả hai trường Target Type hoặc Recommend Typecondition, bạn sẽ phải điền giá trị của điều kiện tại đây. Sau đây là một ví dụ {"target":{"match":"all","conditions":[{"field":"title","relation":"contains","value":"cat"}]},"recommend":{"match":"any","conditions":[{"field":"tag","relation":"equals","value":"freeshipping","key":0},{"field":"title","relation":"contains","value":"dog","key":0}]} có nghĩa là bạn muốn các sản phẩm mà khi khách hàng xem hoặc mua sản phẩm đó nó sẽ hiển thị ưu đãi phải phù hợp với tất cả (all) các điều kiện đặt ra, điều kiện đó là tiêu đề (title) của sản phẩm phải chứa (contains) từ cat thì sau khi khách xem những sản phẩm đạt đủ điều kiện, ứng dụng sẽ gợi ý những sản phẩm phù hợp với ít nhất một trong số các điều kiện (any) đặt ra, điều kiện đó là thẻ (tag) của sản phẩm phải có giá trị tương đương (equals) với giá trị freeshipping hoặc tiêu đề (title) của sản phẩm phải chứa (contains) từ dog.

Ví dụ các trường thông tin được nhập trong tệp CSV cho ưu đãi Pre-purchase, với tên Demo Offer, thông điệp Frequently bought with ..., khi khách hàng thêm vào giỏ hàng những sản phẩm có từ khóa cat thì hệ thống giảm 5% nếu khách hàng thêm vào giỏ những sản phẩm có từ khóa dog và thẻ freeshipping

Các bài viết liên quan

Hiểu về những tính năng Upsell, Cross-sell mà ShopBase cung cấp
Nhân bản một ưu đãi
Bật/tắt một ưu đãi
Xóa một ưu đãi
Cài đặt trang đích sau khi khách mua hàng theo gợi ý Bundles và Quantity Discounts
Bài viết có hữu ích không?
Hủy bỏ
Cảm ơn!