Bài viết này cũng có sẵn trong:
Tệp CSV cho phép bạn chỉnh sửa đơn hàng, xuất/nhập thông tin đơn hàng (như hình ảnh sản phẩm, biến thể sản phẩm, SKU sản phẩm,...) và xử lý đơn hàng. Phần này sẽ hướng dẫn bạn xử lý đơn hàng bằng tệp CSV.

Nội dung chính bài viết

A. Xuất đơn đặt hàng của bạn ở định dạng CSV
B. Nhập thông tin vận chuyển đơn hàng bằng tệp CSV
C. Nhập giá trị chính xác cho trường Shipping Carrier của tệp CSV được tải lên hệ thống ở mục B

A. Xuất đơn đặt hàng của bạn ở định dạng CSV

Trước khi xuất đơn hàng, bạn sẽ cần chi tiết thông tin đặt hàng, thông tin này được hiển thị sẵn sẵn trong tệp CSV. Làm theo hướng dẫn sau để hoàn thành đơn đặt hàng của bạn một cách liền mạch:

Hướng dẫn

Từ trang quản trị ShopBase, đi tới Online Store > All Orders.


Chọn Export (nếu bạn muốn xuất các đơn hàng ở trang hiện tại, các đơn hàng trong phạm vi ngày cụ thể hoặc toàn bộ đơn hàng).


Trong trường hợp bạn muốn xuất những đơn hàng cụ thể, bạn đánh dấu chọn những đơn hàng đó rồi ấn Export.


Bạn cũng có thể tìm kiếm các đơn hàng bạn muốn xuất thông tin ở trên thanh tìm kiếm rồi ấn Export.


Trong cửa sổ mới, thiết lập và tùy chỉnh các đơn hàng để xuất, sau đó nhấp Export to file. Trong đó:

Chọn cửa hàng bạn muốn xuất đơn hàng ở mục Store
Chọn các đơn hàng bạn muốn xuất thông tin ở mục Exports (Current page - các đơn hàng ở trang hiện tại, Orders by date - các đơn hàng trong phạm vi thời gian cụ thể, All orders - tất cả các đơn hàng, Selected ... orders - các đơn hàng được chọn, Current search - các đơn hàng được tìm kiếm)
Chọn loại tệp để xuất thông tin đơn hàng ở mục Export as
Chọn mẫu tệp để xuất thông tin đơn hàng Export template


Ấn Export to file và hệ thống sẽ tự động tải tệp chứa các thông tin đơn hàng được xuất xuống thiết bị của bạn.

B. Nhập thông tin vận chuyển đơn hàng bằng tệp CSV

Từ quản trị viên ShopBase, đi tới Orders> All orders . Nhấp vào Import tracking number


Tải xuống tệp CSV mẫu. Điền các thông tin cần thiết liên quan đến các đơn hàng cần xử lý theo các trường thông tin trong tệp CSV mẫu, bao gồm:

Domain: tền miền của cửa hàng có đơn hàng
Name: mã số của đơn hàng
Lineitem SKU: mã SKU của các sản phẩm trong một đơn hàng
Lineitem Quantity: số lượng sản phẩm
Tracking Number: mã theo dõi vận chuyển của đơn hàng
Shipping Carrier: đơn vị vận chuyển đơn hàng
Tracking URL: liên kết đến trang theo dõi quá trình vận chuyển của đơn hàng

Lưu ý:

NameTracking Number là những trường bắt buộc phải điền, các trường còn lại tuy không bắt buộc nhưng nên điền đầy đủ thông tin để khách hàng tiện theo dõi đơn hàng của họ từ đó giảm tỷ lệ yêu cầu trả hàng/ hoàn tiền.
Thông tin ở trường Lineitem SKU đặc biệt hữu ích đối với đơn hàng gồm nhiều sản phẩm có các mã theo dõi vận chuyển khác nhau, khi đó khách hàng dễ theo dõi thông tin vận chuyển của các sản phẩm thuộc đơn hàng bằng cách xem mã vận chuyển tương ứng với SKU từng sản phẩm.

Nhấp vào nút Choose file để chọn tệp CSV mà bạn điền đủ thông tin ở bước trước đó.


Đánh dấu tích chọn Update the existing fulfillments that have the same Order Name and Lineitem SKU nếu bạn muốn ghi đè thông tin các đơn hàng (có cùng giá trị trường NameLineitem SKU) đã được xử lý trước đó.

Đánh dấu tích chọn Send a notification email to the customer nếu bạn muốn hệ thống tự động gửi email thông báo cho khách hàng về những cập nhật liên quan đến đơn hàng của họ.

Nhấp vào nút Upload file để tải tệp CSV đã chọn lên hệ thống.

C. Nhập giá trị chính xác cho trường Shipping Carrier của tệp CSV được tải lên hệ thống ở mục B

Đối với các đơn hàng được thanh toán bằng PayPal, người bán hàng trên ShopBase có thể gửi thông tin vận chuyển của các đơn hàng một cách tự động đến PayPal như hướng dẫn trong bài viết này. Việc gửi thông tin vận chuyển của các đơn hàng đến PayPal một cách tự động giúp người bán tiết kiệm thời gian và không bị PayPal hạn chế khả năng nhận thanh toán (thường gặp trong trường hợp thông tin vận chuyển bị cập nhật chậm, khách hàng kiện lên PayPal).

Khi thông tin vận chuyển của các đơn đặt hàng được điền vào PayPal, PayPal sẽ yêu cầu điền thông tin về nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển. Các giá trị được liệt kê dưới đây sẽ được coi là nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hợp lệ trên PayPal. Bạn nên tham khảo và điền đúng vào trường Shipping Carrier của tệp CSV được tải lên hệ thống ở mục B để giảm tải khối lượng công việc, tiện lợi cho việc cập nhật tự động thông tin vận chuyển từ hệ thống lên PayPal.

China Post
China EMS (ePacket)
GLS
DPD
DPD UK
DPD Local
FedEx UK
FedEx International MailService
4PX
TNT
USPS
UPS
FedEx
DHL Express
DHL eCommerce Asia
DHL eCommerce US
Other

Lưu ý:

Riêng đối với giá trị Other, nếu nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển của bạn không phải là 1 trong 16 nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển cụ thể được ghi nhận bởi PayPal, bạn có thể điền thông tin về nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển là Other.
Nếu mã vận chuyển của bạn được ghi nhận thông tin Shipping Carrier (nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển) là Other trên PayPal do nhầm lẫn, bạn có thể cập nhật thông tin nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển khác, sau đó thực hiện lại việc cập nhật thông tin đơn đặt hàng (và chọn tùy chọn ghi đè lên nội dung cũ tại đây).



Các bài viết liên quan

Xử lý đơn hàng theo cách thủ công
Chèn hình ảnh sản phẩm trong tệp CSV để thực hiện việc xử lý đơn hàng
Xử lý đơn hàng với PrintHub
Xử lý đơn hàng bằng ứng dụng Ali Dropship Connector
Xử lý đơn hàng với CrossPanda
Bài viết có hữu ích không?
Hủy bỏ
Cảm ơn!